Bài giảng Kinh tế học vi mô dành cho chính sách công - Bài 9+10: Biến thiên bù đắp và biến thiên tương đương - Đặng Văn Thanh

Các chủ đề thảo luận
? Đo lường thiệt hại (lợi ích) của người tiêu
dùng khi giá tang (giảm)
? Các phương án trợ cấp
? Mô hình lao động-nghỉ ngơi và đường
cung lao động
? Mô hình tiêu dùng liên thời gian 
Ðo luờng sự thay đổi trong phúc lợi
của người tiêu dùng khi giá thay đo
Biến thiên bù đắp
(CV:Compensating variation).
Biến thiên tương đương
(EV:Equivalent variation).
Thay đổi thặng dư tiêu dùng 
pdf 18 trang hoanghoa 18780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kinh tế học vi mô dành cho chính sách công - Bài 9+10: Biến thiên bù đắp và biến thiên tương đương - Đặng Văn Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kinh_te_hoc_vi_mo_danh_cho_chinh_sach_cong_bai_910.pdf

Nội dung text: Bài giảng Kinh tế học vi mô dành cho chính sách công - Bài 9+10: Biến thiên bù đắp và biến thiên tương đương - Đặng Văn Thanh

  1. Trợ cấp hiện vật và trợ cấp tiền mặt (tt) AOG * U3 I = 125, PX = 5, X = 10 I+ S = 175 Phối hợp lựa chọn trong A3 phương án trợ cấp tiền A mặt có số lượng X nhỏ I= 125 2 U 2 hơn số đơn vị trợ cấp hiện vật thì phương án trợ cấp A 1 tiền mặt có lợi ích lớn U1 hơn. U3 > U2 B2 B3 X3 B1 * 25 35 X2 =X = 10 X 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 11
  2. Mô hình lao động-nghỉ ngơi Thu nhập B3 I2 = 168*w2 B2 A3 I = 168*w 1 1 U A2 3 B1 U2 A1 U1 L2 L L Số giờ nghỉ ngơi 3 1 168 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 12
  3. Đường cung lao động w L w3 S A3 w2 A2 w1 A1 Số giờ làm việc L1 L3 L2 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 13
  4. Giải thích đường cung lao động (1): Tác động thay thế, w tăng, Thu nhập chi phí nghỉ ngơi tăng làm giảm /. I2 = 168*w2 số giờ nghỉ ngơi từ L1 xuống L B2 (2): Tác động thu nhập, thu B/ nhập tăng, làm tăng số giờ nghỉ / ngơi từ L đến L2 I1 = 168*w1 A2 (1) > (2) nên tổng của hai B U tác động có số giờ nghỉ ngơi 1 A/ 2 giảm, đồng nghĩa số giờ làm A1 việc tăng lên. Điều này tạo L (2) U1 nên nhánh dốc lên của S (1) / L L2 L1 168 Số giờ nghỉ ngơi Số giờ làm việc 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 14
  5. Giải thích đường cung lao động (tt) (1): Tác động thay thế, w tăng, Thu nhập chi phí nghỉ ngơi tăng làm giảm /. B/ B3 số giờ nghỉ ngơi từ L2 xuống L I2 = 168*w2 (2): Tác động thu nhập, thu nhập tăng, làm tăng số giờ nghỉ ngơi từ L/ đến L B2 A3 3 A/ (1) < (2) nên tổng của hai tác U A2 3 động có số giờ nghỉ ngơi tăng, đồng nghĩa số giờ làm U 2 việc giảm xuống. Điều này (2) tạo nên nhánh dốc ngược L (1) của S / L L L Số giờ nghỉ ngơi 2 3 168 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 15
  6. Mô hình tiêu dùng liên thời gian (người vay tiền) Tiêu dùng trong năm 2 I2+ I1* (1+r2) B2 Khi lãi suất tăng, chi phí cho I2+ I1*(1+r1) tiêu dùng hiện tại cao, người vay tiền có xu hướng giảm tiêu dùng hiện tại và số tiền vay sẽ B1 giảm A I2 A A2 1 U1 U2 / I + I /(1+r ) I C C1 1 2 1 1 1 Tiêu dùng trong năm 1 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 16
  7. Mô hình tiêu dùng liên thời gian (người cho vay) Tiêu dùng trong năm 2 I + I * (1+r ) 2 1 2 Khi lãi suất tăng, chi phí cho tiêu dùng hiện tại cao, người I2+ I1* (1+r1) A2 cho vay có thể giảm tiêu dùng hiện tại và tăng tích luỹ bằng cách cho vay nhiều hơn. U A1 2 Những người trẻ tuổi có I U1 2 A thu nhập khá nhưng chưa có nhu cầu chi tiêu lớn B1 B2 / I C 1 C1 1 I1 + I2/(1+r1) Tiêu dùng trong năm 1 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 17
  8. Mô hình tiêu dùng liên thời gian (người cho vay)(tt) Tiêu dùng trong năm 2 I2+ I1* (1+r2) Khi lãi suất tăng, tuy chi phí cho tiêu dùng hiện tại cao nhưng người cho vay có thể tăng tiêu dùng hiện I + I * (1+r ) 2 1 1 tại và cho vay giảm. Tuy nhiên, / A C 2 2 nhờ lãi suất tăng nên vẫn có thể C 2 A1 U2 tăng được tiêu dùng trong tương lai U1 Những người trung niên I2 A giảm tiền để dành dưỡng già. Phụ huynh giảm tiền gởi tiết kiệm B1 vẫn đủ tiền lãi để gởi B 2 cho con ăn học / C1 C 1 I1 I1 + I2/(1+r1) Tiêu dùng trong năm 1 28. 10. 2015 Đặng Văn Thanh 18