Bài giảng Tần suất rối loạn tỉ TG/HDL ở bệnh nhân bệnh mạch vành

LDL oxy hóa (ox-LDL)
- Oxy hóa LDL có một vai trò rất quan trọng trong quá trình đại thực bào → tế bào bọt trong nội mạc ĐM
- Mặc dầu vậy, việc xác định nồng độ ox-LDL tuần hoàn vẫn còn khó khăn và tốn kém vì nồng độ thấp và không có KT đặc hiệu (do kích thước lớn của apo-B)
- Apo A-1 (protein chính của HDL) ức chế oxy hóa LDL. Do đó, HDL thấp → tăng ox-LDL
LDL có kích thước hạt nhỏ (small-dense LDL)
- Các RL lipid máu đặc trưng của ĐTĐ 2 là tăng VLDL, hạt LDL nhỏ, giảm HDL.
- LDL hạt nhỏ hiện diện với tần suất cao, ngay cả khi không có các RL lipid có thể phát hiện được.
- Tuy nhiên, các NC tiến cứu đã cho thấy rằng các RL thường gặp ở bn có LDL hạt nhỏ (HDL thấp, VLDL cao, TG cao) là những chỉ điểm nguy cơ BMV rất mạnh ở bn ĐTĐ 2
- Ngoài ra, ở bn ĐTĐ 2, HDL hoặc TG trong giới hạn BT vẫn không loại trừ khả năng kích thước của hạt LDL nhỏ
- Các dữ kiện ban đầu cho thấy tỉ TG/HDL dự báo kích thước hạt LDL ở bn ĐTĐ 2
Kết luận
- Ở bệnh nhân bệnh mạch vành được phát hiện lần đầu:
+ Tăng LDL-C > 100mg/dl chỉ gặp trong 55,14%.
+ Các mẫu RL lipid khác có tần suất cao hơn: tăng non-HDL > 130mg/dl trong 64,38% và tăng TG/HDL 66,44%
- Trong nhóm bệnh nhân có LDL-C mục tiêu:
+ Tăng non-HDL > 130mg/dl hiện diện trong 30,54%
+ Tăng TG/HDL hiện diện trong 68,70%
Do đó, trong điều trị dự phòng thứ phát, bên cạnh mục tiêu LDL-C < 100mg/dl, cần kiểm soát các rối loạn lipid sinh xơ vữa khác như HDL, TG.
pdf 19 trang Hương Yến 04/04/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tần suất rối loạn tỉ TG/HDL ở bệnh nhân bệnh mạch vành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tan_suat_roi_loan_ti_tghdl_o_benh_nhan_benh_mach_v.pdf

Nội dung text: Bài giảng Tần suất rối loạn tỉ TG/HDL ở bệnh nhân bệnh mạch vành

  1. TẦN SUẤT RỐI LOẠN TỈ TG/HDL Ở BỆNH NHÂN BỆNH MẠCH VÀNH TS. Nguyễn Cửu Lợi Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Trung Ương Huế
  2. Mở đầu Xơ vữa động mạch là cơ chế sinh bệnh chính của BMV Trong đó, vai trò của LDL-C đã được nhấn mạnh và là mục tiêu điều trị chính (ATP III – NCEP) Tuy nhiên, có 2 thực tế: Tăng LDL không hiện diện ở tất cả bệnh nhân BMV Sau khi kiểm soát tốt LDL vẫn còn một số biến cố tim mạch lớn xảy ra [90,056 patients from 14 randomised trials, 18,686 of whom suffered from DM, one in seven patients on statin treatment suffered a coronary event within five years of follow-up (Gerd Assmann, Paul Cullen and Helmut Schulte. Diabetes & Vascular Disease Research 7(3) 204–212)]. Các RL lipid khác ngoài tăng LDL là nguy cơ xơ vữa và BMV: Tăng TG, non HDL-C, tỉ TC/HDL và giảm HDL (INTERHEART, PROCAM study)
  3. Mục tiêu nghiên cứu Tần suất các mẫu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân BMV: - Tăng TC, TG, LDL - Giảm HDL - Tăng non-HDL và tỉ TG/HDL Tần suất các mẫu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân BMV có LDL trong giới hạn mục tiêu
  4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
  5. Đặc điểm chung Nữ (p<0,001) Tuổi: 68,19 10,20 Lớn nhất: 87 Nhỏ nhất: 47 <50: 3 (3,75%) 184 36,99% 63,01% Nam Nữ 108 Nam Tuổi: 64,04 11,59 N = 292 Lớn nhất: 87 Nhỏ nhất: 33 < 50: 14 (7,61%)
  6. Các thành tố lipid máu Thành tố Chung Nam Nữ p TC 5,01 1,22 4,85 1,18 5,28 1,24 0,0034 TG 2,29 1,40 2,16 1,34 2,52 1,46 0,0349 HDL-C 1,13 0,28 1,08 0,27 1,20 0,29 0,0006 LDL-C 2,92 1,11 2,85 1,04 3,06 1,20 0,1227 nonHDL-C 3,88 1,17 3,77 1,16 4,08 1,18 0,0257 (mM/l) Non HDL-C 150,17 45,40 145,61 44,77 157,94 45,60 0,0257 (mg/dl) TG/HDL-C 2,20 1,51 2,13 1,49 2,31 1,54 0,3474 (mM/l) TG/HDL-C 5,04 3,46 4,89 3,42 5,29 3,53 0,3474 (mg/dl)
  7. Tần suất các mẫu rối loạn lipid máu Mẫu rối loạn lipid Chung (292) Nam (184) Nữ (108) p n % n % (1) n % (2) (1& 2) TC > 6.2 mM/l 46 15,75% 21 11,41% 25 23,15% 0,0127 (240mg/dl) TG > 2.26mM/l 117 40,07% 65 35,33% 52 48,15% 0,0419 (200mg/dl) % LDL-C > 2,6mM/l 161 55,14% 97 52,72% 64 59,26% 0,3356 (100mg/dl) NonHDL-C > 3,36mM/l 188 64,38% 108 58,70% 80 70,07% 0,0693 (130mg/dl) HDL-C < 1mM/l 132 45,21% 97 52,72% 35 32,41% 0,0012 (40mg/dl) TG/HDL(mM/l) > 1,33 194 66,44% 121 65,76% 73 67,59% 0,8483 TG/HDL(mg/dl) > 3