Bài giảng Nghiệm pháp gắng sức bằng thảm chạy: Ứng dụng trên lâm sàng

Đại cương: Nghiệm pháp Gắng sức: (Exercise test) là một phương pháp thăm dò không chảy máu thường dùng để phát hiện những bất thường tim mạch không biểu hiện lúc nghỉ và giúp đánh giá chức năng tim
Một số loại NFGS
• Điện tâm đồ gắng sức
• Siêu âm tim gắng sức
• Xạ hình cơ tim gắng sức
• Chụp cộng hưởng từ gắng sức
Cơ chế sinh lý khi gắng sức
• Tăng trương lực giao cảm
• Giảm trương lực phó giao cảm
• Co mạch (trừ các cơ hoạt động, mạch não và mạch vành)
• Tăng tiết Norepinephrine và renin
→ Tăng HA, tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim
• Khi gắng sức: Tăng tiêu thụ oxy của cơ tim → Tăng cung lượng tim → Giãn mạch vành
• Lưu lượng tưới máu mạch vành
không đủ so với nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim → tình trạng thiếu máu cơ tim → chẩn đoán sớm bệnh mạch vành
pdf 50 trang Hương Yến 04/04/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Nghiệm pháp gắng sức bằng thảm chạy: Ứng dụng trên lâm sàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_nghiem_phap_gang_suc_bang_tham_chay_ung_dung_tren.pdf

Nội dung text: Bài giảng Nghiệm pháp gắng sức bằng thảm chạy: Ứng dụng trên lâm sàng

  1. NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC BẰNG THẢM CHẠY: ỨNG DỤNG TRÊN LÂM SÀNG TS.BS. Phạm Trần Linh, FAsCC
  2. ĐẠI CƯƠNG Ngiệm pháp Gắng sức: (Exercise test) là một phương pháp thăm dò không chảy máu thường dùng để phát hiện những bất thường tim mạch không biểu hiện lúc nghỉ và giúp đánh giá chức năng tim
  3. Một số loại NFGS • Điện tâm đồ gắng sức • Siêu âm tim gắng sức • Xạ hình cơ tim gắng sức • Chụp cộng hưởng từ gắng sức
  4. Lịch sử • Feil và Siegel ghi nhận thay đổi của ST-T sau gắng sức (1928) • Master và Oppenheimer đưa ra qui trình gắng sức chuẩn (1929) • Voldobel sử dụng xe đạp lực kế (1954) • Bruce đưa ra qui trình làm NPGS bằng thảm chạy (1956)
  5. Các phương pháp gắng sức ĐTĐ
  6. Các phương pháp gắng sức ĐTĐ
  7. Cơ chế sinh lý khi gắng sức • Tăng trương lực giao cảm • Giảm trương lực phó giao cảm • Co mạch (trừ các cơ hoạt động, mạch não và mạch vành) • Tăng tiết Norepinephrine và renin Tăng HA, tăng nhịp tim, tăng sức co bóp cơ tim
  8. Cơ chế sinh lý khi gắng sức • Khi gắng sức: Tăng tiêu thụ oxy của cơ tim Tăng cung lượng tim Giãn mạch vành • Lưu lượng tưới máu mạch vành không đủ so với nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim tình trạng thiếu máu cơ tim chẩn đoán sớm bệnh mạch vành
  9. CHỈ ĐỊNH (1) • Chẩn đoán bệnh mạch vành • Chẩn đoán các nguyên nhân của các triệu chứng có thể liên quan đến tim mạch như: đau ngực, khó thở, đau đầu nhẹ • Xác định mức độ an toàn của gắng sức • Đánh giá hiệu quả của việc tái tưới máu động mạch vành VD: sau đặt Stent, CABG • Dự báo các nguy cơ có thể xảy ra biến cố tim mạch: VD: đau thắt ngực, đột quỵ ACC/AHA Guidelines for Exercise Testing: Executive Summary. Circulation, 96(1), pp. 345–354
  10. CHỈ ĐỊNH (2) • Chẩn đoán các rối loạn nhịp liên quan đến gắng sức • Đánh giá khả năng hoạt động ở bệnh nhân mắc tim bẩm sinh hoặc bệnh van tim • Đánh giá chức năng của MTN vĩnh viễn có đáp ứng tần số • Nam giới > 40 tuổi, không có triệu chứng nhưng có nghề nghiệp đặc biệt (phi công, phi hành gia, thợ lặn ) • Bệnh nhân > 40 tuổi, không có triệu chứng và có ≥ 2 YTNC tim mạch hoặc có kế hoạch phải hoạt động thể lực mức độ nặng • Đánh giá hiệu quả điều trị ở BN THA trước khi tham gia hoạt động thể lực mức độ nhiều ACC/AHA Guidelines for Exercise Testing: Executive Summary. Circulation, 96(1), pp. 345–354