Tài liệu Hướng dẫn giải rubik
Rubik là môn thể thao trí tuệ có tác dụng tốt trong việc rèn luyện và phát triển tư duy logic, nó cũng là một trong những loại đồ chơi được biết đến nhiều nhất trên thế giới đặc biệt là với giới trẻ. Trong nhiều năm gần đây các cuộc thi đấu về Rubik ở trong và ngoài nước liên tục diễn ra do đó phong trào chơi Rubik được phát triển mạnh mẽ ở nhiều địa phương. Cũng vì vậy, một yêu cầu bức thiết của đông đảo người chơi là cần có tài liệu để đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu kịp thời nâng cao trình độ. Để đáp ứng yêu cầu trên, mình bước đầu xin giới thiệu cuốn “Hướng dẫn giải Rubik” biên soạn chủ yếu dành cho các bạn đã, đang và sắp có ý định gắn bó với môn thể thao này.
Về phương pháp biên soạn, tác giả đã mạnh dạn đưa vào nhiều điểm mới: sử dụng thuật ngữ chuyên ngành, các kí hiệu vắn tắt theo chuẩn Quốc tế và kèm theo đó là những hình ảnh minh họa hết sức chi tiết cho từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, trong phạm vi một cuốn sách nhỏ mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng phục vụ được tốt nhất bạn đọc song chắc chắn còn có những thiếu sót, mình rất mong nhận đƣợc sự phản hồi, những góp ý của các bạn để để chúng ta có một tài liệu hoàn chỉnh hơn. Mình xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thành viên của Rubikvn đã giúp mình hoàn thành ebook này. Hi vọng “Hướng dẫn giải Rubik” sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các cubers Việt.
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_giai_rubik.pdf
Nội dung text: Tài liệu Hướng dẫn giải rubik
- Lêi giíi thiÖu Rubik là môn thể thao trí tuệ có tác dụng tốt trong việc rèn luyện và phát triển tƣ duy logic, nó cũng là một trong những loại đồ chơi đƣợc biết đến nhiều nhất trên thế giới đặc biệt là với giới trẻ. Trong nhiều năm gần đây các cuộc thi đấu về Rubik ở trong và ngoài nƣớc liên tục diễn ra do đó phong trào chơi Rubik đƣợc phát triển mạnh mẽ ở nhiều địa phƣơng. Cũng vì vậy, một yêu cầu bức thiết của đông đảo ngƣời chơi là cần có tài liệu để đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu kịp thời nâng cao trình độ. Để đáp ứng yêu cầu trên, mình bƣớc đầu xin giới thiệu cuốn “Hƣớng dẫn giải Rubik” biên soạn chủ yếu dành cho các bạn đã, đang và sắp có ý định gắn bó với môn thể thao này. Về phƣơng pháp biên soạn, tác giả đã mạnh dạn đƣa vào nhiều điểm mới: sử dụng thuật ngữ chuyên ngành, các kí hiệu vắn tắt theo chuẩn Quốc tế và kèm theo đó là những hình ảnh minh họa hết sức chi tiết cho từng trƣờng hợp cụ thể. Tuy nhiên, trong phạm vi một cuốn sách nhỏ mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng phục vụ đƣợc tốt nhất bạn đọc song chắc chắn còn có những thiếu sót, mình rất mong nhận đƣợc sự phản hồi, những góp ý của các bạn để để chúng ta có một tài liệu hoàn chỉnh hơn. Mình xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thành viên của Rubikvn đã giúp mình hoàn thành ebook này. Hi vọng “Hƣớng dẫn giải Rubik” sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các cubers Việt. T¸c gi¶: Lª Quèc Huy
- CHƢƠNG I: THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU 1. Thuật ngữ. Pyraminx Megaminx Square – 1 Rubik's clock Rubik's Magic Master Magic 6x6 cube 7x7 cube 2x2 cube Rubik's Cube 4x4 cube 5x5 cube WCA RubikVN Page | 1
- Spring, Screw Core Cubies, Cap Assemble Sticker, Logo Sticker Tiles Stickerless Silicone Lube Stand Parity Edge Corner Center Block (2x2x1) Pair Slot Cross X – cross Pattern Page | 2
- Cuber Cubing With feet Blindfolded Fewest moves One hand Multi BLD Stackmat Display No penalty With penalty Not solved No penalty Đã giải, không Đã giải, không Đã giải, có phạt Chƣa giải xong phạt phạt Có 2 phần có độ Các độ lệch đều Độ lệch 450 lệch > 450 <= 450 Page | 3
- Một số thuật ngữ thông dụng khác: Cube: nghĩa đen theo tiếng Anh là “khối lập phƣơng” nhƣng từ này đƣợc dùng để gọi tắt các loại Twisty Puzzle (những món đồ chơi có dạng trục để xoay các mặt giống nhƣ khối Rubik). Vì thế mọi ngƣời chơi lâu thƣờng dùng từ “cube” trong trao đổi thông tin với nhau ám chỉ khối Rubik. Big cube: các loại cube có số tầng từ 4 trở lên. Breaking in: chỉ việc chơi trong thời gian đầu khi mới mua cube, giai đoạn này nhằm mài mòn bớt phần nhựa thừa của cube, tạo cảm giác xoay mƣợt hơn, nói chung sau giai đoạn này thì cube sẽ hoàn hảo hơn nhiều. MOD (modify): chỉ việc thay đổi cấu trúc bên trong (ở các chi tiết nhỏ) của cube bằng cách tác động lên cubies. Những phƣơng pháp gia công đơn giản nhƣ mài, dũa, gọt, cắt nhằm thay đổi tính năng của cube theo ý muốn từng ngƣời chơi. Cut corner: khả năng khối Rubik có thể xoay đƣợc một layer khi layer đó chƣa thẳng với phần còn lại. Ví dụ xoay U R', khi chƣa xoay xong U mà đã xoay đƣợc R' thì gọi là cut corner. Tiles: cũng là một thứ dùng để dán lên bề mặt cube nhƣng làm bằng nhựa, có độ dày cao hơn và độ nhám cao hơn, ƣu điểm của loại này là rất bền chắc, hiếm khi nào có trƣờng hợp cube đƣợc dán tiles mà tiles bị hƣ phải thay, loại này cũng giúp bám chắc tay, dễ look nhƣng làm cube nặng hơn. Move: xoay 1 layer 900 hoặc 1800 Lƣu ý: U (D, R, L, F, B) hay U2 (D2, R2, L2, F2, B2) đều đƣợc tính là 1 move; riêng M, E, S (M2, E2, S2) sẽ tính là 2 moves. TPS (turn per second): tính số moves trên giây. Pop: hiện tƣợng khi đang chơi mà một bộ phận nào đó bất thình lình văng ra ngoài (do cube hoặc Finger trick không tốt). Finger trick: thao tác các ngón tay để thực hiện công thức một các liền mạch, nhanh chóng, đẹp mắt. Look ahead: kỹ năng nhìn nhanh và chính xác các ô màu cần thiết để áp dụng đúng công thức khi solve. Look ahead và Finger trick là 2 kỹ năng quan trọng bậc nhất và không thể thiếu đối với một cuber. Phần này sẽ đƣợc trình bày cụ thể ở chƣơng IV: SKILL. Slow turning: Finger trick một cách chậm rãi nhƣng liên tục, cách này dùng để luyện Look ahead rất hiệu quả. Scramble: xáo trộn các mặt của cube với nhau để có thể bắt đầu quá trình solve, chuẩn scramble cho 3x3 là 25 moves ngẫu nhiên, 4x4 là 40 moves, 5x5 là 60 moves, 6x6 là 80 moves, 7x7 là 100 moves, riêng với 2x2 là ngẫu nhiên từ 7-12 moves. Scramble còn đƣợc hiểu theo nghĩa danh từ là “công thức xáo trộn” và scramble chỉ dùng ký hiệu xoay mặt cube, chứ không dùng ký hiệu đổi mặt cube (x y z). Inspection: thời gian (15s) nhìn trƣớc khi giải trong thi đấu, sau thời gian này bắt buộc các cubers phải bắt đầu quá trình giải của mình. Solve: giải Rubik. Prepare: giải với những scramble đã đƣợc thực hành trƣớc đấy. Page | 4
- Timer: dụng cụ, phần mềm hoặc trang web dùng để tính thời gian. Plus 2: nếu 1 layer của khối Rubik sau khi giải bị lệch nhau một góc > 450 thì sẽ bị +2s vào thời gian giải, +2s cũng có thể do lỗi vi phạm 15s Inspection. CN (Color neutrality): hiểu một cách đơn giản là có thể bắt đầu solve với bất kỳ màu nào. LBL (Layer by Layer): phƣơng pháp giải từng tầng. CFOP (Cross- F2L- OLL- PLL): phƣơng pháp tiên tiến nhất hiện nay đƣợc các cubers sử dụng trong thi đấu, CFOP gồm 4 bƣớc: Cross: tạo chữ thập cùng màu ở mặt bất kỳ. F2L(First two layers): hoàn thành 2 tầng đầu. OLL (Orientation of the Last Layer): lật tầng cuối. PLL (Permutation of the Last Layer): hoán vị tầng cuối. 2-look OLL /2 look PLL: một cách khác để hoàn thành OLL/PLL mà không cần học hết các trƣờng hợp của chúng. OLL/PLL Attack: làm liên tục tất cả các trƣờng hợp OLL/PLL. Single: thành tích một lần solve (nhiều khi Single đƣợc hiểu nhƣ Best). Best: thành tích tốt nhất trong các lần giải. Worst: thành tích kém nhất trong các lần giải. Avg (Average): thời gian trung bình của nhiều lần giải (thƣờng là 5 lần) sau khi đã bỏ qua thành tích tốt nhất và kém nhất. Mean: nguyên trung bình (thƣờng áp dụng cho 6x6 và 7x7). Sub-x: thời gian giải trung bình dƣới x giây. Ví dụ: Rubik's Cube No Name 1 2 3 4 5 Best Worst Average 1 Feliks 7.03 8.11 8.36 5.66 7.78 5.66 8.36 7.64 2 Rowe 7.36 DNF 8.43 8.55 7.83 7.36 DNF 8.27 3 Yu 9.25 9.68 8.53 8.53 8.96 8.53 9.68 8.91 Average của Feliks sẽ đƣợc tính nhƣ sau: 7.03 8.11 7.78 = 7.64 3 Và 7.64 cũng có thể đƣợc gọi là sub 8. DNF (did not finish): không hoàn thành DNS (did not solve): không bắt đầu quá trình giải DIY (do it yourself): có nghĩa là khi mua Rubik về chỉ gồm những viên rời nhau, mình phải tự lắp ốc, lò xo để tạo nên khối Rubik. Skip: may mắn đƣợc bỏ qua một bƣớc, ví dụ skip OLL là khi làm xong F2L thì làm luôn PLL vì đã hoàn thành ngẫu nhiên OLL trƣớc cho mình. Non-skip: không skip. Page | 5
- 2. Kí hiệu. Trƣớc khi bạn tìm hiểu về khối Rubik, bạn phải biết đƣợc ngôn ngữ của chúng, đó chính là các kí hiệu dùng để chỉ những moves xuất hiện trong công thức. Có khá nhiều kí hiệu cần phải học tuy nhiên tất cả đều đƣợc xây dựng dựa trên những quy ƣớc sau: Các lớp U - layer: lớp trên D - layer: lớp dƣới M - Slide giữa L - layer: lớp trái R - layer: lớp phải E - Slide F - layer: lớp trƣớc B - layer: lớp sau S – Slide + Khi chỉ viết chữ in hoa (U, D, R, ), tức là quay mặt đó theo chiều kim đồng hồ một góc 900. + Khi viết chữ in hoa có thêm dấu ' đằng sau (U', D', R', ), tức là quay mặt đó ngƣợc chiều kim đồng hồ một góc 900. + Khi viết chữ in hoa có thêm số 2 đằng sau (U2, D2, R2, ), tức là quay mặt đó 1800 theo chiều nào cũng vậy. Ví dụ: 2 Trạng thái ban đầu Sau khi U Sau khi U' Sau khi U2 Số 2 ở hình trên đƣợc hiểu là xoay 2 lần + Khi viết chữ thường, tức là ngoài lớp ngoài cùng ra còn có lớp kề nó (có thể là 1 trong 3 lớp M, E, S) sẽ quay theo. Ví dụ: Trạng thái ban đầu Sau khi u Sau khi u' Sau khi r Ngoài ra, còn 1 kiểu kí hiệu nữa là quay cả khối Rubik theo trục x, y, z. Ví dụ: Trạng thái ban đầu Sau khi x Sau khi x' Sau khi y Page | 6
- 2 U U' U2 u 2 D D' D2 d 2 R R' R2 r 2 L L' L2 l 2 F F' F2 f 2 B B' B2 b Page | 7
- 2 M M' M2 2 E E' E2 2 S S' S2 2 x x' x2 2 y y' y2 2 z z' z2 Page | 8